GIỚI THIỆU

CDN

Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông lâm Đông Bắc trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT - tiền thân là Trường Công nhân Kỹ thuật Lâm nghiệp I Trung ương. Trường được thành lập năm 1970 (theo Quyết định số 1104 ngày 05/9/1970 của Tổng cục...

next

HÌNH ẢNH

THÔNG BÁO icon CHẾ ĐỘ - CHÍNH SÁCH

CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI

CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI


  • icon
  • icon
  • icon


CÁC CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ VÀ TRỢ CẤP XÃ HỘI

- Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ qui định về Quy định về cơ chế quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020 - 2021;

- Căn cứ Quyết định 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh sinh viên học cao đẳng, trung cấp.

Nhà trường hướng dẫn việc thực hiện chế độ miễn, giảm học phí và chế độ chính sách học bổng nội trú đối với học sinh, sinh viên hệ chính qui như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

1. Đối tượng được miễn học phí:

            a) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH2013 ngày 16/7/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng..

            b) Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa hoặc học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo;

            c) Người từ đủ 16 đến dưới 22 tuổi bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng hoặc mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là cha hoặc mẹ mất tích hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng; có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

            d) Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận hộ nghèo theo qui định của Thủ tướng Chính phủ;

            e) Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. (có 16 dân tộc rất ít người gồm: La Ha, La Hủ, Pà Thèn. Chứt, Lự, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Ngái, Si La, Pú Péo, Brâu, Rơ Măm, Ơ Đu)

            f) Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

2. Đối tượng được giảm 70% học phí:

            a) Học sinh, sinh viên học một số nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục các nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định. Nhà trường đào tạo 3 nghề: Hàn, Vận hành máy thi công nền, Gia công thiết kế sản phẩm mộc (Thông tư số 20/2014/TT-BLĐTBXH, ngày 26/8/2014 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Ban hành danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề).

            b) Học sinh sinh, viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Đối tượng được giảm 50% học phí:

            Học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

II. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP XÃ HỘI

1. Đối tượng

1. Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng cao được hưởng 140.000 đ/tháng.

2. Học sinh, sinh viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa được hưởng 100.000 đ/tháng.

3. Học sinh, sinh viên là người tàn tật gặp khó khăn về kinh tế có biên bản giám định y khoa và xác nhận của UBND xã, phường được hưởng 100.000 đ/ tháng.

4. Học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo được hưởng 100.000 đ/ tháng.

III. CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH NỘI TRÚ (theo quyết định 53/2015-TTg, ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ)

1. Đối tượng được hưởng chính sách nội trú

a. Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật;

b. Người tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú;

c. Người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.

2. Mức học bổng chính sách

a) 100% mức tiền lương cơ sở/tháng đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật;

b) 80% mức tiền lương cơ sở /tháng đối với học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú; học sinh, sinh viên người dân tộc Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.

c) 60% mức tiền lương cơ sở /tháng đối với học sinh, sinh viên người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.

3. Các khoản hỗ trợ khác

a) Hỗ trợ một lần số tiền 1.000.000 đồng/khóa đào tạo để mua đồ dùng cá nhân như: chăn cá nhân, áo ấm (nếu cần), màn cá nhân, chiếu cá nhân, áo đi mưa và quần áo bảo hộ lao động theo nghề đào tạo;

b) Hỗ trợ 150.000 đồng đối với học sinh, sinh viên ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán;

c) Mỗi học sinh, sinh viên được hỗ trợ mỗi năm một lần tiền đi lại từ nơi học về gia đình và ngược lại:

- Mức 300.000 đồng/năm đối với học sinh, sinh viên ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Mức 200.000 đồng/năm đối với các đối tượng còn lại.

Các đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định này được miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập; lệ phí tuyển sinh; cấp sổ khám sức khoẻ, khám sức khoẻ hàng năm; cấp Thẻ bảo hiểm y tế; cấp học bổng khuyến khích học tập theo quy định hiện hành.